Bao Nhiêu Tuổi Làm Chứng Minh Nhân Dân Và Căn Cước Công Dân?

Căn cước công dân hay chứng minh nhân dân là giấy chứng nhận có ghi rõ căn cước, có dán ảnh và lăn tay, do chính quyền cấp. Vậy bao nhiêu tuổi làm CMND/CCCD? Thủ tục cấp thẻ căn cước công dân ra sao?

Quy định về trường hợp miễn lệ phí làm chứng minh nhân dân, CCCD như thế nào? Theo dõi ngay bài viết sau của VayOnlineNhanh để biết thêm thông tin nhé!

Bao Nhiêu Tuổi Làm Chứng Minh Nhân Dân Căn Cước Công Dân?

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên thì được cấp căn cước công dân và được cấp đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Theo quy định của Luật căn cước công dân năm 2014 thì những trường hợp phải làm thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày 1/1/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định, nếu có yêu cầu thì sẽ được cấp đổi sang căn cước công dân.

Tác dụng của thẻ căn cước công dân khi thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam có hiệu lực từ 1/1/2016.

bao nhieu tuoi lam cmnd
Bao nhiêu tuổi làm chứng minh nhân dân căn cước công dân?

Xem thêm:

Lịch làm thẻ căn cước và CMND cập nhật mới nhất 2022

Hướng dẫn tra cứu số CMND online chi tiết từ A – Z

Đủ 14 Tuổi Không Làm CMND, CCCD Có Bị Phạt Không?

Theo quy định đã trình bày ở trên, pháp luật không coi việc đi làm Căn cước công dân là nghĩa vụ của công dân. Vì thế, công dân có thể làm khi có nhu cầu, nếu không làm cũng không bị xử phạt.

Ngoài ra, trước đây, theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân;

c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.

Nghị định này ban hành trước khi Luật Căn cước công dân ra đời nên không có quy định xử phạt với trường hợp không làm thủ tục cấp Căn cước công dân hay không xuất trình được Căn cước công dân khi được yêu cầu.

Tuy nhiên, nếu không có Căn cước công dân, người dân sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các giao dịch. Đặc biệt, đối với học sinh chuẩn bị thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Bởi, những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu khi làm thủ tục dự thi trung học phổ thông, thí sinh phải có Căn cước công dân. Các sở Giáo dục và Đào tạo, các trường phổ thông có nghĩa vụ hướng dẫn để học sinh có Căn cước công dân trước khi nộp Phiếu đăng ký dự thi.

Trong trường hợp không có Căn cước công dân thì Hệ thống quản lý thi sẽ gán cho thí sinh một mã số gồm 12 ký tự để quản lý, sẽ gây bất tiện cho thí sinh.

Thủ Tục Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân, CMND Hiện Nay

Quy trình, thủ tục làm thẻ CCCD/CMND hiện nay như sau:

Bước 1: Công dân trực tiếp đến Công an cấp huyện nơi công dân thường trú, tạm trú để đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

  • Trường hợp công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì công dân lựa chọn dịch vụ, kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp thông tin đã chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm đề nghị cấp thẻ CCCD; hệ thống sẽ tự động chuyển đề nghị của công dân về cơ quan Công an nơi công dân đề nghị.
  • Trường hợp công dân kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu thông tin của công dân chưa có hoặc có sai sót thì công dân mang theo giấy tờ hợp pháp để chứng minh nội dung thông tin khi đến cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

Bước 2: Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD thu nhận thông tin công dân:

Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

  • Trường hợp thông tin công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
  • Trường hợp thông tin công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng có sự thay đổi, điều chỉnh thì đề nghị công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
  • Trường hợp thông tin công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị công dân xuất trình một trong các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thông tin nhân thân để cập nhật thông tin trong hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD (Trường hợp này công an có thể yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc các giấy tờ hợp pháp khác).

Lưu ý, những người đã bị thu hồi sổ hộ khẩu hoặc là đối tương không được cấp mới sổ từ 01/7/2021 thì chắc chắn đã có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư rồi nên sẽ không rơi vào tình huống này.

Như vậy, với những người đã có thông tin đầy đủ trong cơ sở dữ liệu thì không còn cần xuất trình sổ hộ khẩu khi làm CCCD nữa.

  • Lựa chọn loại cấp (cấp mới, cấp đổi hay cấp lại) và mô tả đặc điểm nhân dạng;
  • Thu nhận vân tay;
  • Chụp ảnh chân dung;
  • In phiếu thu nhận thông tin CCCD, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên.

Bước 3: Công dân đóng lệ phí theo quy định, ngoài ra nếu lựa chọn dịch vụ chuyển phát thì trả thêm phí

Bước 4: Cơ quan công an cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết, đồng thời thu lại CMND, thẻ CCCD đang sử dụng trong trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ CMND sang thẻ CCCD, đổi thẻ CCCD.

thu tuc lam cmnd
Thủ tục cấp thẻ căn cước công dân, CMND hiện nay

Phí Làm Thẻ Căn Cước Công Dân, Chứng Minh Nhân Dân

Như chúng ta đã biết, để khuyến khích người dân thực hiện thủ tục đổi thẻ CCCD thì người dân hiện được giảm 50% lệ phí cấp Căn cước công dân đến hết ngày 31/12/2021, sau đó sẽ áp dụng lại mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC.

Cụ thể, từ ngày 01/01/2022, người dân áp dụng mức thu lệ phí như sau:

  • Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.
  • Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.
  • Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

Quy Định Về Trường Hợp Miễn Lệ Phí Làm Chứng Minh Nhân Dân, CCCD

Các trường hợp miễn lệ phí

  • Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;
  • Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là:
  • Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
  • Con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới;
  • Công dân thường trú tại các huyện đảo;
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
  • Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Các trường hợp không phải nộp lệ phí

  • Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu;
  • Đổi thẻ Căn cước công dân khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;
  • Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý Căn cước công dân.
quy dinh mien le phi khi lam cmnd
Quy định về trường hợp miễn lệ phí làm chứng minh nhân dân, CCCD

Thời Hạn Sử Dụng CMND, CCCD

Chứng minh nhân dân (CMND), căn cước công dân (CCCD) hết hạn sẽ không có giá trị sử dụng trong mọi giao dịch mới phát sinh. Vì vậy người dân cần lưu ý về thời hạn sử dụng CMND, thẻ CCCD.

Thời hạn sử dụng CMND

Căn cứ theo quy định tại Mục 4 Phần I Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) hướng dẫn Nghị định 05/1999/NĐ-CP về CMND do Bộ công an ban hành, thời hạn sử dụng của CMND được quy định như sau:

CMND có giá trị sử dụng 15 năm. Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất CMND thì được làm thủ tục đổi, cấp lại một giấy CMND khác nhưng số ghi trên CMND vẫn giữ đúng theo số ghi trên CMND đã cấp.

Đối với trường hợp CMND hết thời hạn, công dân tiến hành:

  • Thực hiện thủ tục đổi CMND sang thẻ CCCD đối với các tỉnh thành đã cấp CCCD (Xem chi tiết thủ tục tại đây).
  • Thực hiện đổi CMND mới đối với những tỉnh/thành phố chưa cấp CCCD (Xem chi tiết tại đây).

Thời hạn sử dụng CCCD

Đối với thẻ CCCD, thời hạn sử dụng sẽ được in trực tiếp trên thẻ theo nguyên tắc sau:

  • Thẻ CCCD phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
  • Trường hợp thẻ CCCD được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định nêu trên này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Tổng Kết

Như vậy bạn đã trả lời được câu hỏi: “Bao nhiêu tuổi làm được CMND/CCCD?”, cũng như các thủ tục và lệ phí khi làm CMND/CCCD hiện nay. Hy vọng bài viết đã mang lại những thông tin hữu ích cho bạn khi có nhu cầu làm CMND/CCCD. Nếu còn gì thắc mắc các bạn đã lại bình luận chúng tôi sẽ giải đáp cụ thể.

Bài viết được biên tập bởi: VayOnlineNhanh.Vn

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.