Danh Sách Các Ngân Hàng Tại Việt Nam Năm 2022

Danh sách các ngân hàng tại Việt Nam được tổng hợp đầy đủ nhất cho đến nay thì hiện có tổng 49 ngân hàng.

Trong đó bao gồm: 31 ngân hàng TMCP, 4 ngân hàng 100% vốn nhà nước, 2 ngân hàng chính sách, 2 ngân hàng liên doanh, 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 1 ngân hàng hợp tác xã. Cùng VayOnlineNhanh tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau nhé!

Danh Sách Các Ngân Hàng Tại Việt Nam 2022

Như đã nói ở phần mở bài, tính đến 10/01/22, có 49 ngân hàng tại Việt Nam. Để cụ thể hơn các bạn theo dõi bảng sau:

#

Tên Ngân hàng

Brand Name

Thành lập

Vốn điều lệ

1

NH NN&PT Nông thôn Việt Nam

Agribank

26/03/1988

34,210.00

2

NH TNHH MTV Dầu khí toàn cầu

OceanBank

13/11/1993

3,018.00

3

NH TNHH MTV Đại Dương

GPBank

30/12/1993

4,000.10

4

NH TNHH MTV Xây dựng

CB

01/09/1989

3,000.00

5

NH TMCP Công thương Việt Nam

VietinBank

26/03/1988

48,057.00

6

NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV

26/04/1957

40,220.20

7

NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Vietcombank

01/04/1963

37,088.80

8

NH TMCP Á Châu

ACB

04/06/1993

27,019.50

9

NH TMCP An Bình

ABBANK

13/05/1993

5,713.10

10

NH TMCP Bản Việt

Viet Capital Bank

25/12/1992

3,150.00

11

NH TMCP Bảo Việt

BAOVIET Bank

14/1/2009

3,171.00

12

NH TMCP Bắc Á

Bac A Bank

01/09/1994

70,865.00

13

NH TMCP Bưu điện Liên Việt

LienVietPostBank

28/03/2008

12,035.90

14

NH TMCP Đại Chúng Việt Nam

PVcomBank

16/09/2013

9,000.00

15

NH TMCP Đông Á

DongA Bank

01/07/1992

5,000.00

16

NH TMCP Đông Nam Á

SeABank

24/03/1994

13,424.88

17

NH TMCP Hàng Hải

MSB

12/07/1991

11,750.00

18

NH TMCP Kiên Long

Kienlongbank

27/10/1995

3,237.00

19

NH TMCP Kỹ Thương

Techcombank

27/09/1993

35,049.10

20

NH TMCP Nam Á

Nam A Bank

21/10/1992

4,564.50

21

NH TMCP Phương Đông

OCB

10/06/1996

10,959.06

22

NH TMCP Quân Đội

MB

04/11/1994

27,987.60

23

NH TMCP Quốc Tế 

VIB

18/09/1996

15,531.40

24

NH TMCP Quốc dân

NCB

18/09/1995

4,101.60

25

NH TMCP Sài Gòn

SCB

01/01/2012

15,231.70

26

NH TMCP Sài Gòn Công Thương

SAIGONBANK

16/10/1987

3,080.00

27

NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội

SHB

13/11/1993

19,260.48

28

NH TMCP Sài Gòn Thương Tín

Sacombank

21/12/1991

18,852.20

29

NH TMCP Tiên Phong

TPBank

05/05/2008

10,716.70

30

NH TMCP Việt Á

VietABank

04/07/2003

4,449.00

31

NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

VPBank

12/08/1993

25,299.70

32

NH TMCP Việt Nam Thương Tín

Vietbank

02/02/2007

4,776.80

33

NH TMCP Xăng dầu Petrolimex

PG Bank

13/11/1993

3,000.00

34

NH TMCP Xuất Nhập Khẩu

Eximbank

24/05/1989

12,355.20

35

NH TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

HDBank

04/01/1990

16,088.48

36

NH Chính sách xã hội Việt Nam

VBSP

04/10/2002

18,270.50

37

NH Phát triển Việt Nam

VDB

19/05/2006

15,085.00

38

NH TNHH Indovina

IVB

21/01/1990

3,377.50

39

NH Liên doanh Việt Nga

VRB

19/11/2006

3,008.40

40

NH Hợp tác xã Việt Nam

Co-opBank

01/07/2013

3,029.00

41

NH TNHH MTV ANZ Việt Nam

ANZVL

09/10/2008

3,000.00

42

NH TNHH MTV Hong Leong Việt Nam

HLBVN

29/12/2008

3,000.00

43

NH TNHH MTV HSBC Việt Nam

HSBC

08/09/2008

7,528.00

44

NH TNHH MTV Shinhan Việt Nam

SHBVN

29/12/2008

5,709.90

45

NH TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam

SCBVL

08/09/2008

4,902.00

46

NH TNHH MTV Public Bank Việt Nam

PBVN

24/03/2016

6,000.00

47

NH TNHH MTV CIMB Việt Nam

CIMB

31/08/2016

3,698.20

48

NH TNHH MTV Woori Việt Nam

Woori

31/10/2016

7,700.00

49

NH TNHH MTV UOB Việt Nam

UOB

21/09/2017

5,000.00

Phân Loại Danh Sách Các Ngân Hàng Tại Việt Nam

Tính đến đầu năm 2021, tại Việt Nam đang có tổng cộng 49 ngân hàng đang hoạt động bao gồm:

  • 31 ngân hàng TMCP
  • 4 ngân hàng 100% vốn nhà nước
  • 2 ngân hàng chính sách
  • 2 ngân hàng liên doanh
  • 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài
  • 1 ngân hàng hợp tác xã.
danh sach ngan hang vietnam
Phân loại danh sách các ngân hàng tại Việt Nam

Ngân Hàng Thương Mại Do Nhà Nước Làm Chủ Sở Hữu

Các ngân hàng có 100% vốn nhà nước, bao gồm như sau:

STT

Tên ngân hàng

Tên tiếng Anh

Tên viết tắt

Vốn điều lệ (Tỷ đồng)

Ngày cập nhật

1

Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam

Construction Bank

CB

7.500

17/02/2016

2

Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương

Ocean Commercial One Member Limited Liability Bank

Oceanbank

5.350

25/04/2015

3

Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu

Global Petro Commercial Joint Stock Bank

GPBank

3.018

07/07/2015

4

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

Agribank

29.605

30/06/2015

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần (TMCP)

Ngân hàng TMCP là ngân hàng hoạt động theo kiểu góp vốn cổ phần của 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên. Hiện nay ngân hàng Thương mại đang bao gồm các ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiện nay và chiếm đa số trong danh sách các ngân hàng tốt nhất.

Danh sách các ngân hàng TMCP đang hoạt động tại Việt Nam như sau:

STT

Tên ngân hàng

Tên tiếng Anh

Tên viết tắt

Vốn điều lệ

Ngày cập nhật

1

Ngân hàng TMCP Á Châu

Asia Commercial Joint Stock Bank

ACB

11.259

Q2/2018

2

Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Tien Phong Commercial Joint Stock Bank

TPBank

6.718

Q2/2018

3

Ngân hàng TMCP Đông Á

Dong A Commercial Joint Stock Bank

Đông Á Bank, DAB

6.000

Q2/2018

4

Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á

Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank

SeABank

5.466

2017

5

Ngân hàng TMCP An Bình

An Binh Commercial Joint Stock Bank

ABBANK

5.319

Q2/2018

6

Ngân hàng TMCP Bắc Á

Bac A Commercial Joint Stock Bank

BacABank

5.462

Q2/2018

7

Ngân hàng TMCP Bản Việt

Vietcapital Commercial Joint Stock Bank

VietCapitalBank

3.000

2017

8

Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam

Vietnam Maritime Joint – Stock Commercial Bank

MSB

11.750

Q1/2019

9

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

VietNam Technological and Commercial Joint Stock Bank

Techcombank, TCB

34.966

Q3/2018

10

Ngân hàng TMCP Kiên Long

Kien Long Commercial Joint Stock Bank

KienLongBank

3.000

Q2/2018

11

Ngân hàng TMCP Nam Á

Nam A Comercial Join Stock Bank

Nam A Bank

3.021

Q2-2016

12

Ngân hàng TMCP Quốc Dân

National Citizen Commercial Joint Stock Bank

National Citizen Bank, NCB

3.010

Q2-2016

13

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank

VPBank

15.706

Q2/2018

14

Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh City Housing Development Bank

HDBank

9.810

Q2/2018

15

Ngân hàng TMCP Phương Đông

Orient Commercial Joint Stock Bank

Orient Commercial Bank, OCB

6.599

Q4/2018

16

Ngân hàng TMCP Quân đội

Military Commercial Joint Stock Bank

Military Bank, MB

18.155

Q2/2018

17

Ngân hàng TMCP Đại chúng

Vietnam Public Joint Stock Commercial Bank

PVcombank

9.000

2016

18

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

Vietnam International and Commercial Joint Stock Bank

VIBBank, VIB

5.644

Q2/2018

19

Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Sai Gon Joint Stock Commercial Bank

Sài Gòn, SCB

14.295

Q2/2018

20

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương

Saigon Bank for Industry and Trade

Saigonbank, SGB

3.080

Q1/2018

21

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Saigon – Hanoi Commercial Joint Stock Bank

SHBank, SHB

12.036

07/03/2018

22

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank

Sacombank, STB

18.853

Q2/2018

23

Ngân hàng TMCP Việt Á

Vietnam Asia Commercial Joint Stock Bank

VietABank, VAB

3.500

2017

24

Ngân hàng TMCP Bảo Việt

Bao Viet Joint Stock Commercial Bank

BaoVietBank, BVB

3.500

 

25

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

Vietnam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank

VietBank

3.249

30/12/2016

26

Ngân Hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex

Joint Stock Commercia Petrolimex Bank

Petrolimex Group Bank, PG Bank

3.000

2017

27

Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Vietnam Joint Stock Commercia lVietnam Export Import Bank

Eximbank, EIB

12.355

Q2/2018

28

Ngân Hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

Joint stock commercial Lien Viet postal bank

LienVietPostBank, LPB

6.460

29/06/2015

29

Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

JSC Bank for Foreign Trade of Vietnam

Vietcombank, VCB

35.978

Q2/2018

30

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade

VietinBank, CTG

37.234

Q1/2018

31

Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

JSC Bank for Investment and Development of Vietnam

BIDV, BID

34.187

Q2/2018

Ngân Hàng Chính Sách

Ngân hàng chính sách hoạt động với mục đích giúp ổn định xã hội và phát triển kinh tế thông qua các chính sách được nhà nước. Danh sách các ngân hàng chính sách đang hoạt động tại Việt Nam:

STT

Tên ngân hàng

Tên tiếng Anh

Tên viết tắt

Vốn điều lệ (Tỷ đồng)

Ngày cập nhật

1

Ngân hàng Chính sách xã hội

Vietnam Bank for Social Policies

NHCSXH/VBSP

10.700

2017

2

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Vietnam Development Bank

VDB

30.000

2015

Ngân Hàng 100% Vốn Nước Ngoài

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài là các ngân hàng có chi nhánh/văn phòng đại diện của các ngân hàng Quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam. Danh sách các ngân hàng 100% vốn nước ngoài bao gồm:

STT

Tên ngân hàng

Tên tiếng Anh

Vốn điều lệ

Quốc gia

1

Ngân hàng TNHH MTV ANZ (Việt Nam)

Australia And Newzealand Bank

3.000

Australia & NewZealand

2

Deutsche Bank Việt Nam

Deutsche Bank AG, Vietnam

50,08

Đức

3

Ngân hàng Citibank Việt Nam

Citibank, N.A, Vietnam

20

Mỹ

4

Ngân hàng TNHH MTV HSBC (Việt Nam)

HSBC

7.528

Hồng Kông

5

Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam)

Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited, Standard Chartered

3.000

Anh

6

Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam

Shinhan Vietnam Bank Limited – SHBVN

4.547,1

Hàn Quốc

7

Ngân hàng Hong Leong Việt Nam

Hong Leong Bank Vietnam Limited – HLBVN

3.000

Malaysia

8

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia

BIDC

28

Campuchia

9

Ngân Hàng Mizuho Bank

Mizuhobank

267

Nhật Bản

10

Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi UFJ

 

145

Nhật Bản

11

Ngân hàng Sumitomo Mitsui Bank

 

500

Nhật Bản

12

Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam

PBBVN

3.000

Malaysia

13

Ngân hàng Commonwealth Bank Việt Nam

 

28

Australia

14

Ngân hàng United Overseas Bank Việt Nam

UOB

 

Singapore

15

Ngân hàng Bank of China

   

Trung Quốc

16

Ngân hàng Maybank Việt Nam

   

Hoa kì

17

Ngân Hàng Công Thương Trung Quốc (ICBC)

 ICBC

 

Trung Quốc

18

Ngân hàng Scotiabank

   

Canada

19

Ngân hàng Commercial Siam Bank Việt Nam

   

Thái Lan

20

Ngân Hàng Bnp Paribas

   

Pháp

21

Ngân hàng Bankok bank Việt Nam

   

Thái Lan

22

Ngân hàng Worldbank Việt Nam

   

Hàn Quốc

23

Ngân hàng Woori bank Việt Nam

   

Hàn Quốc

24

Ngân hàng RHB (Malaysia) tại Việt Nam

   

Malaysia

25

Ngân hàng Intesa Sanpaolo (Italia) tại Việt Nam

   

Ý

26

Ngân hàng JP Morgan Chase Bank (Mỹ) tại Việt Nam

   

Mỹ

27

Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ) tại Việt Nam

   

Mỹ

28

Ngân hàng BHF – Bank Aktiengesellschaft (Đức) tại Việt Nam

   

Đức

29

Ngân hàng Unicredit Bank AG (Đức) tại Việt Nam

   

Đức

30

Ngân hàng Landesbank Baden-Wuerttemberg (Đức) tại Việt Nam

   

Đức

31

Ngân hàng Commerzbank AG (Đức) tại Việt Nam

   

Đức

32

Ngân hàng Bank Sinopac (Đài Loan) tại Việt Nam

   

Đài Loan

33

Ngân hàng Chinatrust Commercial Bank (Đài Loan) tại Việt Nam

   

Đài Loan

34

Ngân hàng Union Bank of Taiwan (Đài Loan) tại Việt Nam

   

Đài Loan

35

Ngân hàng Hua Nan Commercial Bank, Ltd (Đài Loan) tại Việt Nam

   

Đài Loan

36

Ngân hàng Cathay United Bank (Đài Loan) tại Việt Nam

   

Đài Loan

37

Ngân hàng Taishin International Bank (Đài Loan) tại Việt Nam

   

Đài Loan

38

Ngân hàng Land Bank of Taiwan (Đài Loan) tại Việt Nam

   

Đài Loan

39

Ngân hàng The Shanghai Commercial and Savings Bank, Ltd (Đài Loan) tại Việt Nam

   

Đài Loan

40

Ngân hàng Taiwan Shin Kong Commercial Bank (Đài Loan) tại Việt Nam

   

Đài Loan

41

Ngân hàng E.Sun Commercial Bank (Đài Loan) tại Việt Nam

   

Đài Loan

42

Ngân hàng Natixis Banque BFCE (Pháp) tại Việt Nam

   

Pháp

43

Ngân hàng Société Générale Bank – tại TP. HCM (Pháp) tại Việt Nam

   

Pháp

44

Ngân hàng Fortis Bank (Bỉ) tại Việt Nam

   

Bỉ

45

Ngân hàng RBI (Áo) tại Việt Nam

   

Áo

46

Ngân hàng Phongsavanh (Lào) tại Việt Nam

   

Lào

47

Ngân hàng Acom Co., Ltd (Nhật) tại Việt Nam

   

Nhật Bản

48

Ngân hàng Mitsubishi UFJ Lease & Finance Company Limited (Nhật) tại Việt Nam

   

Nhật Bản

49

Ngân hàng Industrial Bank of Korea (Hàn Quốc) tại Việt Nam

   

Hàn Quốc

50

Ngân hàng Korea Exchange Bank (Hàn Quốc) tại Việt Nam

   

Hàn Quốc

51

Ngân hàng Kookmin Bank (Hàn Quốc) tại Việt Nam

   

Hàn Quốc

52

Ngân hàng Hana Bank (Hàn Quốc) tại Việt Nam

   

Hàn Quốc

53

Ngân hàng Bank of India (Ấn Độ) tại Việt Nam

   

Ấn Độ

54

Ngân hàng Indian Oversea Bank (Ấn Độ) tại Việt Nam

   

Ấn Độ

55

Ngân hàng Rothschild Limited (Singapore) tại Việt Nam

   

Singapore

56

Ngân hàng The Export-Import Bank of Korea (Hàn Quốc) tại Việt Nam

   

Hàn Quốc

57

Ngân hàng Busan – (Hàn Quốc) tại Việt Nam

   

Hàn Quốc

58

Ngân hàng Ogaki Kyorítu (Nhật Bản) tại Việt Nam

   

Nhật Bản

59

Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (Hàn Quốc) tại Việt Nam

   

Hàn Quốc

60

Ngân hàng Phát triển Châu Á và Việt Nam

     

61

Ngân hàng Oversea-Chinese Banking Corporation LTD

 OCBC

   

Ngân Hàng Liên Doanh

Ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại được thành lập giữa các ngân hàng với nhau, bao gồm 2 bên là:

  • Ngân hàng thương mại Việt nam.
  • Ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt nam.

Danh sách các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam:

STT

Tên ngân hàng

Vốn điều lệ

Tên viết tắt

Website

1

Ngân hàng TNHH Indovina

165 triệu USD

IVB

http://www.indovinabank.com.vn/

2

Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga

168,5 triệu USD

VRB

http://www.vrbank.com.vn/

Hệ Thống Quỹ Tín Dụng Nhân Dân

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng được các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập. Danh sách các quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam bao gồm:

  • Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-op bank) (tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân trung ương).
  • Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (Quỹ tín dụng phường, xã).

Ngân Hàng Hợp Tác Xã

Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân.

Ngân hàng hợp tác xã được thành lập từ năm 2013 (Giây phép số 166/GP-NHNN ngày 04/6/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nưởc về việc “Cho phép thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ) trên cơ sở chuyển đổi từ Quỹ tín dụng nhân dân trung ương được thành lập từ năm 1995.

Bản chất pháp lý của Ngân hàng hợp tác xã là Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã nàm 2012 (Khoản 2 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012)

Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng hợp tác xã là điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụng. Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện một số hoạt động của ngân hàng thương mại.

Tổng Kết

Trên đây là toàn bộ danh sách các ngân hàng tại Việt Nam trong nước và ngoài nước đang hoạt động tại Việt Nam. Nếu còn câu hỏi thắc mắc về các ngân hàng xin vui lòng để lại ngay dưới phần bình luận, chúng tôi sẽ trả lời sớm nhất cho bạn.

Xem thêm:

Danh sách các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Danh sách các ngân hàng Trung Quốc tại Việt Nam

Danh sách các ngân hàng Nhật Bản tại Việt Nam

Danh sách các ngân hàng Hàn Quốc tại Việt Nam

Danh sách công ty tài chính tại Việt Nam hiện nay

Bài viết được biên tập bởi: VayOnlineNhanh.Vn

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.